Đang xử lý.....

Quy định mới về cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia chuyển đổi số  

Ngày 19 tháng 9 năm 2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 249/2025/NĐ-CP, quy định cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Nghị định này được ban hành để tạo cơ chế mới, đột phá nhằm thu hút và giữ chân chuyên gia chất lượng cao – đặc biệt trong lĩnh vực chuyển đổi số – góp phần củng cố năng lực quốc gia, thúc đẩy quá trình chuyển đổi số mạnh mẽ tại các cơ quan, doanh nghiệp và tổ chức nghiên cứu.
Chủ Nhật, 05/10/2025, 00:00 (GMT+7) 28
|
 

1. Tiêu chí xác định chuyên gia

Theo Điều 3 của Nghị định 249/2025/NĐ-CP, chuyên gia trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là người có kiến thức, trình độ và kinh nghiệm nghiên cứu trong một hoặc nhiều lĩnh vực liên quan, đồng thời đáp ứng các tiêu chí cụ thể do Nghị định quy định.

Cụ thể:

Chuyên gia phải đáp ứng các tiêu chí chung gồm:

Đã chủ trì hoặc tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo hoặc chuyển đổi số; ưu tiên các lĩnh vực công nghệ chiến lược.

Có lý lịch rõ ràng, đạo đức tốt.

Có mong muốn cống hiến cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Việt Nam.

Bên cạnh đó còn các tiêu chí chuyên sâu, trong đó ứng viên cần đáp ứng ít nhất một trong các trường hợp sau:

a) Là tác giả hoặc đồng tác giả sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đã được ứng dụng hoặc chuyển giao, tạo ra sản phẩm có giá trị thực tiễn; hoặc có chuyên môn sâu, giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp và đang công tác tại bộ phận nghiên cứu của viện, trường đại học hoặc doanh nghiệp uy tín ở nước ngoài.

b) Là tác giả hoặc đồng tác giả công trình nghiên cứu khoa học – công nghệ xuất sắc, có giải thưởng quốc tế hoặc đã được ứng dụng rộng rãi mang lại hiệu quả thực tiễn và phù hợp với chương trình/dự án chuyển đổi số sẽ tham gia.

c) Có bằng tiến sĩ từ các trường đại học nằm trong nhóm 200 trường hàng đầu thế giới theo bảng xếp hạng quốc tế uy tín, và có ít nhất 5 năm giảng dạy, nghiên cứu hoặc phát triển công nghệ tại các cơ sở nghiên cứu/trường đại học uy tín ở nước ngoài trong chuyên ngành phù hợp.

d) Có bằng tiến sĩ và đã có tối thiểu 5 năm làm việc ở vị trí nghiên cứu khoa học trong chương trình/dự án hợp tác quốc tế hoặc trong bộ phận nghiên cứu của doanh nghiệp có uy tín ở nước ngoài.

đ) Có tối thiểu 10 bài báo quốc tế đăng trên các tạp chí uy tín hoặc là thành viên hội đồng khoa học của các tạp chí quốc tế, hoặc từng tham gia hướng dẫn ít nhất 2 nghiên cứu sinh tiến sĩ.

e) Trong trường hợp ứng viên không đáp ứng các tiêu chí a, b, c, d, đ, thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu tuyển chọn có thể quyết định tuyển chọn chuyên gia và chịu trách nhiệm đối với quyết định đó.

Ngoài ra, chuyên gia còn phải chịu trách nhiệm cá nhân nếu vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng lao động gây thiệt hại tài chính, làm thất thoát tài sản, làm hư hại sản phẩm hoặc làm lộ thông tin, tài liệu bí mật nhà nước.

Về quy trình tuyển chọn, Nghị định yêu cầu các đơn vị chủ trì dự án phải công bố nhu cầu, đưa ra tiêu chí, thời hạn tiếp nhận hồ sơ; việc lựa chọn chuyên gia có thể thông qua đề cử, ứng cử, trong đó cá nhân có thể tự ứng cử hoặc được đề cử từ các cơ quan đại diện nước ngoài hoặc cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.

2. Ký hợp đồng lao động với chuyên gia

Một điểm quan trọng trong Nghị định 249/2025/NĐ-CP là chuyên gia được ký hợp đồng lao động có thời hạn với đơn vị tiếp nhận.

Một số điểm cần lưu ý:

Hợp đồng phải ghi rõ các nội dung: nhiệm vụ chuyên gia đảm nhận; thời hạn làm việc; cơ chế làm việc; quyền và nghĩa vụ; trách nhiệm; chế độ, chính sách; chấm dứt hợp đồng; cơ chế giải quyết tranh chấp (nếu có) và các nội dung khác liên quan.

Hợp đồng cũng có thể quy định các quyền và nghĩa vụ bổ sung, tùy theo tính chất công việc – ví dụ: quyết định về kỹ thuật hoặc sử dụng kinh phí trong phạm vi được giao.

Việc chấm dứt hợp đồng, tranh chấp nếu có, phải tuân theo quy định trong hợp đồng và các luật liên quan.

Việc áp dụng hợp đồng lao động giúp bảo đảm tính pháp lý, minh bạch, quyền lợi và nghĩa vụ của chuyên gia được ghi nhận rõ trong cam kết.

3. Công việc được thuê chuyên gia

Nghị định 249/2025/NĐ-CP không gói gọn chỉ vào các công việc mang tính nghiên cứu lý thuyết mà mở rộng phạm vi cho các chuyên gia được huy động để tham gia vào các chương trình, nhiệm vụ, dự án về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Cụ thể, chuyên gia có thể được thuê để:

Tham gia nghiên cứu, phát triển công nghệ số, giải pháp chuyển đổi số cho tổ chức, đơn vị.

Hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số, bao gồm đề xuất mô hình, kiến trúc, giải pháp kỹ thuật, tích hợp hệ thống, kết nối dữ liệu, đổi mới quy trình.

Giám sát, đánh giá, tư vấn trong quá trình triển khai chuyển đổi số; đề xuất sáng kiến, điều chỉnh phương án thực hiện nếu có vướng mắc.

Thực hiện các nhiệm vụ phối hợp giữa đơn vị trong và ngoài nước, trao đổi học thuật, chuyển giao công nghệ, đào tạo nội lực về chuyển đổi số.

Thực hiện các công việc liên quan đến triển khai nhiệm vụ công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược mà dự án chuyển đổi số có liên quan.

4. Chính sách ưu đãi về tiền lương, tiền thưởng, tiền hỗ trợ

Chính sách về lương – thưởng – hỗ trợ là một trong các điểm “đột phá” nhằm làm cho việc thu hút chuyên gia thực sự hấp dẫn. Dưới đây là những quy định trọng tâm:

Tiền lương

Tiền lương được thỏa thuận trong hợp đồng lao động giữa đơn vị sử dụng và chuyên gia. Lương phải bảo đảm tương xứng với nhiệm vụ được giao và phù hợp với mặt bằng lương trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên thị trường lao động tương ứng.

Tiền thưởng

Chuyên gia có thể được hưởng tiền thưởng hàng năm do đơn vị chủ trì dự án quyết định, trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Mức thưởng tối đa là 04 tháng lương ghi trong hợp đồng lao động. Ngoài ra, thưởng từ việc cho thuê, bán, chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng, khai thác kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo hoặc chuyển đổi số – hoặc khi kết quả được dùng để góp vốn, hợp tác, kinh doanh, thành lập doanh nghiệp – sẽ thực hiện theo quy định tại Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Tiền hỗ trợ, phúc lợi

Nghị định 249/2025/NĐ-CP cũng quy định một loạt hỗ trợ, phúc lợi để đảm bảo điều kiện làm việc và sinh hoạt cho chuyên gia:

Hỗ trợ ổn định chỗ ở, di chuyển, mua sắm thiết yếu: trong thời gian đầu nhận nhiệm vụ, chuyên gia được hỗ trợ 1 tháng lương để ổn định nơi ở, vận chuyển, mua sắm thiết yếu.

Hỗ trợ tiền thuê nhà, phương tiện đi lại hoặc cung cấp căn hộ tiêu chuẩn, phương tiện đi lại trong thời gian làm chuyên gia.

Chi trả kinh phí đi nghiên cứu, trao đổi khoa học ở nước ngoài khi được đơn vị chủ trì dự án cử theo yêu cầu nhiệm vụ.

Kinh phí chi trả các chế độ, chính sách theo Nghị định được bố trí trong kinh phí thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Chính sách hỗ trợ đi kèm này nhằm giảm bớt gánh nặng sinh hoạt, tạo điều kiện để chuyên gia yên tâm công tác lâu dài tại Việt Nam.

5. Chăm sóc y tế, nghỉ dưỡng và nghỉ phép năm

Về các chế độ phúc lợi cho chuyên gia về y tế, nghỉ dưỡng, nghỉ phép hàng năm, Nghị định 249/2025 cũng đề cập, tuy không đi vào chi tiết như các quy định lao động thông thường, nhưng có những nguyên tắc cơ bản:

Chuyên gia được hưởng các chế độ chăm sóc y tế theo hợp đồng và thỏa thuận giữa các bên; đơn vị sử dụng chuyên gia phải bố trí các điều kiện y tế cho chuyên gia trong phạm vi phù hợp và thỏa thuận.

Đối với nghỉ dưỡng và nghỉ phép năm: chuyên gia được hưởng nghỉ phép năm theo quy định của hợp đồng lao động và các luật lao động, tương ứng với thời gian làm việc; đơn vị chủ trì dự án và chuyên gia có thể thỏa thuận về nghỉ dưỡng, nghỉ phép hợp lý để đảm bảo sức khỏe, ổn định tinh thần trong quá trình làm việc lâu dài.

Ngoài ra, chính sách hỗ trợ ổn định nơi ở, phương tiện đi lại, chi phí sinh hoạt phần nào cũng đóng vai trò hỗ trợ đời sống, giúp chuyên gia an tâm công tác.

6. Chính sách đối với thành viên gia đình chuyên gia

Một điểm rất nhân văn trong Nghị định 249/2025/NĐ-CP là các chế độ dành cho thành viên gia đình của chuyên gia, nhằm đảm bảo điều kiện sinh sống, an sinh cho người thân khi chuyên gia đến làm việc tại Việt Nam:

Thành viên gia đình chuyên gia được hưởng chế độ nhập cảnh, cư trú, đi lại, học tập, khám chữa bệnh tương đương với các chuyên gia hoặc theo quy định pháp luật Việt Nam, tùy thuộc thỏa thuận giữa chuyên gia và đơn vị sử dụng.

Trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận kèm theo, có thể thỏa thuận hỗ trợ chỗ ở hoặc phương tiện cho người thân, điều kiện sinh hoạt để gia đình chuyên gia có cuộc sống ổn định.

Các quyền lợi về giáo dục, y tế, hỗ trợ cho người thân – nếu không được quy định trong Nghị định – có thể được đơn vị chủ sử dụng xem xét áp dụng theo chính sách nội bộ và ưu tiên thỏa thuận để giữ chân chuyên gia.

Chính sách này góp phần tạo dựng môi trường làm việc không chỉ cho chuyên gia mà còn đảm bảo an sinh cho gia đình, giảm trở ngại trong việc di chuyển, định cư tạm thời hoặc lâu dài.

Kết luận

Nghị định 249/2025/NĐ-CP thực sự là một bước tiến quan trọng, mang tính đột phá trong hành lang pháp lý để thu hút chuyên gia trong lĩnh vực chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo.

Tuy nhiên, một số hạn chế có thể tồn tại: Nghị định chưa đi vào chi tiết cụ thể về mức hưởng y tế, nghỉ dưỡng, quyền lợi gia đình (về giáo dục, nhập cư chi tiết), nên việc triển khai thực tế cần có hướng dẫn từ các bộ, ngành và từng đơn vị áp dụng. Ngoài ra, việc đánh giá kết quả chuyên gia cần xây dựng KPI rõ ràng, minh bạch để tránh tùy tiện khi áp dụng mức thưởng cao hay thấp.